Skip to content

SO SÁNH CHỈ SỐ ĐỊNH LƯỢNG THỂ TÍCH HỒI HẢI MÃ VÀ THANG ĐIỂM BÁN ĐỊNH LƯỢNG TEO THÙY THÁI DƯƠNG TRONG TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ Ở BỆNH NHÂN SA SÚT TRÍ TUỆ

Sep 2026 · Tạp chí Y học Cộng đồng · Vol 67 · 0 citations

Abstract

Mục tiêu: Khảo sát mối liên quan giữa thể tích hồi hải mã trên cộng hưởng từ (MRI) với mức độ suy giảm nhận thức và thang điểm teo thùy thái dương trong (MTA), đồng thời bước đầu so sánh giữa phương pháp định lượng (đo thể tích hồi hải mã) và bán định lượng (thang điểm MTA) trong đánh giá sa sút trí tuệ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang kết hợp thu thập số liệu hồi cứu và tiến cứu trên 20 bệnh nhân được chẩn đoán sa sút trí tuệ tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương từ tháng 12/2025 đến tháng 4/2026. Tất cả bệnh nhân được đánh giá bằng thang điểm MMSE và chụp MRI não 1.5 Tesla theo quy trình chuẩn. Thể tích hồi hải mã hai bên được đo bằng phương pháp phân vùng thủ công trên chuỗi T1W 3D với voxel đẳng hướng 1 mm³. Điểm MTA được đánh giá độc lập. Phân tích thống kê sử dụng kiểm định Mann–Whitney và hệ số tương quan Spearman, với p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê. Kết quả: Tuổi trung bình là 69,40 ± 5,84; điểm MMSE trung bình 21,10 ± 4,06. Nhóm có điểm MTA cao (≥2) có xu hướng giảm thể tích hồi hải mã so với nhóm MTA thấp (0–1) ở cả hai bên và tổng thể tích (lần lượt: 2,50 ± 0,17 so với 2,92 ± 0,14; 2,63 ± 0,20 so với 2,93 ± 0,09; và 5,14 ± 0,36 so với 5,84 ± 0,22), tuy nhiên sự khác biệt chưa đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Không ghi nhận mối tương quan có ý nghĩa giữa thể tích hồi hải mã và điểm MMSE (r = 0,18; p = 0,44). Ghi nhận xu hướng tương quan nghịch giữa thể tích hồi hải mã và điểm MTA (r = −0,41; p = 0,07). Kết luận: Thể tích hồi hải mã có xu hướng giảm theo mức độ teo thùy thái dương trong và cho thấy sự tương đồng về xu hướng với thang điểm MTA trong đánh giá teo hồi hải mã. Đo thể tích hồi hải mã trên MRI là phương pháp định lượng tiềm năng, có thể bổ sung cho đánh giá bán định lượng bằng thang điểm MTA. Tuy nhiên, các kết quả chưa đạt ý nghĩa thống kê và cần được xác nhận trong các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn.

View source

Similar papers

Open access Oct 2026

THỰC TRẠNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở THAI PHỤ ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

Mục tiêu: Mô tả thực trạng đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) và phân tích một số yếu tố liên quan ở thai phụ đến khám tại Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 99 thai phụ có thai 24 - 28 tuần đến khám tại Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dươ...

Văn Hoãn Đỗ, Văn Tự Dương, Thị Luyền Phạm et al. · 0 citations
Open access Oct 2026

Tuân thủ điều trị tăng huyết áp của cán bộ nhân viên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2024 và một số yếu tố liên quan

 Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở cán bộ,nhân viên Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2024. Nghiên cứu mô tả cắt ngang cóphân tích được thực hiện từ tháng 02 đến tháng 06/2024 trên 178 cán bộ, nhân viên cơ hữu đã được chẩnđoán tăng huyết áp và...

N. L. Hoàng, Tài Thị Lê, Liên Thị Chúc Phạm et al. · 0 citations
Sep 2026

GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM ĐA THÔNG SỐ TRONG CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT KHỐI U TUYẾN VÚ CÓ CHỈ ĐỊNH SINH THIẾT

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh và đánh giá giá trị của siêu âm đa thông số trong phân biệt khối u tuyến vú lành tính và ác tính có chỉ định sinh thiết. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang đánh giá độ chính xác chẩn đoán trên 84 bệnh nhân với 105 khối u tuyến vú được khảo sát bằng siêu âm B-mode, Doppler màu, đàn hồi...

Linh Phạm Thị Thùy, H. Nguyen Duy, Huong Nguyen Thu · 0 citations
Open access Sep 2026

KẾT QUẢ SIÊU ÂM VÀ CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ ĐỐI CHIẾU VỚI NỘI SOI MẬT TUỴ NGƯỢC DÒNG TRONG CHẨN ĐOÁN SỎI ỐNG MẬT CHỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HẢI PHÒNG, NĂM 2023 - 2025

Mục tiêu: 1- Mô tả đặc điểm hình ảnh sỏi ống mật chủ trên siêu âm và trên chụp cộng hưởng từ ở BN được lấy sỏi ống mật chủ bằng phương pháp nội soi mật tuỵ ngược dòng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng, năm 2023 – 2025; 2- So sánh giá trị của siêu âm và chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán sỏi ống mật chủ với nội so...

Đức Hạ Hoàng, Văn Phượng Đặng, Thị Hân Vũ et al. · 0 citations
Open access Oct 2026

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SÙI MÀO GÀ KHỔNG LỒ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

Mục tiêu nghiên cứu:Khảo sát đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị sùi mào gà khổng lồ bằng kết hợp phẫu thuật và laser CO2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu hàng loạt ca hồi cứu có theo dõi dọc được thực hiện trên 19 bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu được chẩn đoán sù...

Bao-Doanh Nguyen, Hoài Thị Thu Nguyễn, L. H. Vũ et al. · 0 citations
Open access Oct 2026

Đánh giá chức năng bảo vệ đất của một số trạng thái rừng trồng tại vùng lòng hồ thủy điện Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá chức năng bảo vệ đất của một số trạng thái rừng trồng tại vùng lòng hồ thủy điện Hòa Bình thuộc tỉnh Phú Thọ, gồm rừng trồng cây bản địa 22 tuổi, keo tai tượng (Acacia mangium Willd.) 5 tuổi, bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib) 4 tuổi và luồng (Dendrocalamus membranaceus Mu...

T. Nguyễn, Chiến Hùng Lê, Hoàn Ngọc Lê et al. · 0 citations

We use cookies to run the site and, with your consent, for analytics and to show ads. See our Cookie Policy.