Skip to content
Open access

KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐA HÌNH GEN ANRIL VỚI HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH MẠN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH TẠI CẦN THƠ

Aug 2026 · Tạp chí Sinh lý học Việt Nam · Vol 30, pp. 115-122 · 0 citations · 15 references

Abstract

Mục tiêu nghiên cứu: So sánh sự phân bố và xác định mối liên quan độc lập của đa hình rs1333040, rs1333049 và rs2383207 gen ANRIL trên bệnh nhân hội chứng vành mạn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bệnh-chứng trên 213 đối tượng được chụp động mạch vành qua da tại 5 bệnh viện ở thành phố Cần Thơ giai đoạn 2025-2026, gồm 106 bệnh nhân hẹp ≥50% lòng mạch (nhóm bệnh) và 107 đối tượng hẹp <30% (nhóm chứng). Kiểu gen được xác định bằng giải trình tự Sanger. Ba mô hình hồi quy logistic đa biến, mỗi mô hình cho một đa hình, được xây dựng với biến phụ thuộc là hội chứng vành mạn. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm bệnh là 65,84 ± 9,70 so với nhóm chứng là 61,92 ± 10,20 tuổi, tỷ lệ ít vận động thể lực (70,8% so với 43,9%; p < 0,001) và tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch (21,7% so với 10,3%; p = 0,023) cao hơn. Tần suất kiểu gen rs1333040 lần lượt là TT 46,2%, CT 47,6% và CC 6,1%; rs1333049 gồm GG 12,7%, GC 47,6% và CC 39,6%; rs2383207 gồm GG 46,5%, GA 45,1% và AA 8,5%; cả ba đa hình đều tuân theo cân bằng Hardy-Weinberg và không khác biệt giữa hai nhóm (p > 0,05). Trong cả ba mô hình đa biến, không kiểu gen nào liên quan độc lập với hội chứng vành mạn. Ít vận động thể lực liên quan độc lập với hội chứng động mạch vành mạn ở cả ba mô hình, với OR lần lượt là 3,31 (KTC 95%: 2,13-5,15; p < 0,001), 3,27 (KTC 95%: 2,10-5,10; p < 0,001) và 3,36 (KTC 95%: 2,16-5,23; p < 0,001). Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch đạt ý nghĩa thống kê ở mô hình hiệu chỉnh cho cả ba SNPs (p < 0,05). Kết luận: Nghiên cứu mô tả được tần suất kiểu gen và alen của ba đa hình rs1333040, rs1333049 và rs2383207 gen ANRIL trên bệnh nhân hội chứng vành mạn và dân số Việt Nam khỏe mạnh. Hiện tại, chưa ghi nhận sự liên quan độc lập giữa cả ba đa hình gen với hội chứng động mạch vành mạn. Ít vận động thể lực và tiền sử gia đình mắc bệnh lý tim mạch sau khi đưa vào mô hình hồi qui đa biến cho thấy liên quan độc lập đến hội chứng bệnh mạch vành mạn.

Read PDF

Similar papers

Open access Oct 2026

Khảo sát một số vấn đề liên quan đến thuốc ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại một bệnh viện đa khoa ở thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu: Khảo sát các vấn đề liên quan đến thuốc (DRP), mức độ ảnh hưởng tiềm tàng trên lâm sàng và một số yếu tố liên quan của đơn thuốc xuất viện ở bệnh nhân (BN) mắc hội chứng mạch vành cấp (ACS). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu (NC) cắt ngang mô tả trên đơn thuốc xuất viện của BN ACS tại một bệnh viện đa khoa...

Thảo Nguyệt Phú Phạm · 0 citations
Sep 2026

ĐẶC ĐIỂM CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP MỚI PHÁT HIỆN CÓ THỪA CÂN, BÉO PHÌ

Mục tiêu: Mô tả chức năng tâm trương thất trái và phân tích mối liên quan với chỉ số khối cơ thể cùng một số yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp mới phát hiện có thừa cân hoặc béo phì. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 120 bệnh nhân tại Viện Tim mạch Quốc gia – Bệnh v...

Thanh Nguyễn Thị Hà, Lợi Đỗ Doãn, Bảng Đỗ Kim et al. · 0 citations
Open access Oct 2026

LIỀU CHIẾU XẠ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH VÀNH DƯỚI HỆ THỐNG DSA AZURION 5C20 TẠI BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG GIA LAI

Đặt vấn đề: Can thiệp tim mạch là kỹ thuật có liều bức xạ cao nhất trong X-quang chẩn đoán. Việc đánh giá thực chứng mức liều phơi nhiễm trên dòng máy DSA thế hệ mới Azurion 5C20 trang bị công nghệ ClarityIQ có ý nghĩa then chốt nhằm tối ưu hóa an toàn bức xạ theo nguyên tắc ALARA. Mục tiêu: (1) Mô tả 5 chỉ số liều bứ...

Trần Trọng Đình, Van Giang Nguyen · 0 citations
Open access Sep 2026

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ SỐ HÌNH THÁI VÀ HUYẾT ĐỘNG ĐỘNG MẠCH CẢNH TRÊN SIÊU ÂM DOPPLER Ở NGƯỜI BỆNH LỌC MÁU CHU KÌ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Mục tiêu: Khảo sát một số chỉ số hình thái và huyết động động mạch cảnh trên siêu âm Doppler ở người bệnh lọc máu chu kì. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, mô tả cắt ngang 99 người bệnh lọc máu chu kì tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01-12/2025. Đánh giá các chỉ số hình thái, huyết động họ...

K. P. Hoàng, Hà Thị Thu Nguyễn, D. Vân et al. · 0 citations
Open access Sep 2026

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ KỸ THUẬT XUYÊN THÀNH NỐT ĐƠN ĐỘC Ở PHỔI DƯỚI HƯỚNG DẪN CẮT LỚP VI TÍNH TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TỈNH THANH HÓA

Mục tiêu: 1. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh nốt đơn độc phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính.2. Nghiên cứu tai biến và mối liên quan với một số yếu tố liên quan trong sinh thiết xuyên thành nốt đơn độc phổi dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp không có nhóm chứng trên...

Xuân Chính Lê, Văn Sơn Nguyễn, Tiến Đức Nguyễn et al. · 0 citations
Sep 2026

KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN SAU SINH THIẾT GAN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Mục tiêu: Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân sau sinh thiết gan tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 88 bệnh nhân được tuyển liên tiếp trong thời gian từ tháng 01 đến tháng 10 năm 2025. Sự hài lòng được mô tả theo từng nội dung bằng thang Likert 5 mức; bộ câu hỏi chưa được...

Linh Nguyễn Thị Ngọc, Hường Ngô Thị, Mạnh Nguyễn Văn et al. · 0 citations

We use cookies to run the site and, with your consent, for analytics and to show ads. See our Cookie Policy.