Skip to content
Open access

ĐIỀU KHIỂN SẠC KHÔNG DÂY THÍCH ỨNG CHO XE ĐIỆN BẰNG HỌC TĂNG CƯỜNG PPO

Jul 2026 · TNU Journal of Science and Technology · Vol 231, pp. 453-460 · 0 citations

Abstract

Truyền tải điện không dây đang nổi lên như một giải pháp đầy tiềm năng cho sạc xe điện nhờ tính thuận tiện, an toàn và khả năng tự động hóa cao. Tuy nhiên, hiệu suất truyền tải điện thường suy giảm đáng kể khi khoảng cách giữa cuộn phát và cuộn thu thay đổi. Bài báo đề xuất phương pháp điều khiển sạc không dây thích ứng cho xe điện dựa trên thuật toán học tăng cường Proximal Policy Optimization. Một mô hình hệ thống truyền tải điện không dây sử dụng cấu hình bù cộng hưởng nối tiếp - nối tiếp được xây dựng, trong khi bộ điều khiển Proximal Policy Optimization được thiết kế để điều chỉnh dòng điện sạc và tần số vận hành theo thời gian thực. Kết quả mô phỏng cho thấy thuật toán Proximal Policy Optimization hội tụ ổn định sau khoảng 1200 tập huấn luyện. Hiệu suất truyền tải điện đạt 92,1% tại khoảng cách 5 cm và vẫn duy trì 83,0% tại khoảng cách 15 cm, cao hơn so với phương pháp điều khiển truyền thống. Ngoài ra, hệ thống đạt thời gian xác lập 0,42 s và sai lệch xác lập nhỏ hơn 3%. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính hiệu quả và tiềm năng ứng dụng của Proximal Policy Optimization trong các hệ thống sạc không dây thông minh cho xe điện.

Read PDF

Similar papers

Open access Aug 2026

ĐIỀU KHIỂN DỰ BÁO MÔ HÌNH THÍCH NGHI KẾT HỢP HỌC TĂNG CƯỜNG SÂU CHO HỆ THỐNG TREO CHỦ ĐỘNG: XỬ LÝ ĐỘ TRỄ VÀ BÙ NHIỄU DỰ BÁO

Hệ thống treo chủ động được xem là một nền tảng quy chiếu quán tính thiết yếu, đảm bảo sự ổn định cho các cảm biến nhận thức trên xe tự hành. Các thuật toán điều khiển phản hồi mô hình truyền thống thường vận hành với bộ trọng số phạt tĩnh, dẫn đến sự thiếu linh hoạt trước các biến động của điều kiện mặt đường và thường bỏ qua tác động tiêu cực của động học trễ từ cơ cấu chấp hành. Nghiên cứu này đề xuất một giải pháp điều khiển phân tầng mới, tích hợp giữa Model Predictive Control (MPC) và tác tử học sâu tăng cường thông qua thuật toán Soft Actor-Critic (SAC). Trong cấu trúc này, ma trận trọng số của MPC được điều chỉnh liên tục theo thời gian thực dựa vào dữ liệu dự báo mặt đường. Cốt lõi khoa học của bài báo là việc áp đặt một ràng buộc Lyapunov cứng lên quá trình cập nhật chính sách của Deep Reinforcement Learning (DRL), qua đó đảm bảo tuyệt đối tính ổn định từ ngõ vào đến trạng thái (Input-to-State Stability - ISS) cho toàn hệ thống, kết hợp với kỹ thuật mở rộng vector trạng thái nhằm bù đắp trễ pha. Các thử nghiệm mô phỏng có phần cứng trong vòng lặp trên hệ thống dSPACE MicroLabBox đã minh chứng rõ rệt tính khả thi và ưu việt của phương pháp. Số liệu cho thấy hệ thống đề xuất giảm thiểu tới 53,0% chỉ số RMS gia tốc thân xe so với hệ thống thụ động, và cải thiện 23,9% so với MPC tiêu chuẩn, đồng thời bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt mọi giới hạn vật lý của hệ thống.

M. V. Nguyen, D. Hoàng · 0 citations
Open access Jul 2026

NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG NHIỄU LOẠN DÒNG CHẢY CỦA QUẠT HƯỚNG TRỤC TRÊN TÀU BIỂN: CƠ CHẾ, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Nghiên cứu này mô phỏng hiện tượng mất ổn định dòng chảy trong quạt hướng trục của hệ thống thông gió buồng máy trên tàu biển, xuất phát từ thực tế khai thác khi thuyền viên thường đóng một phần van bướm gió (damper) nhằm giảm lưu lượng gió hoặc đóng hẳn tại các khu vực không có nhu cầu. Việc điều chỉnh này tuy thuận tiện trong vận hành nhưng có thể làm suy giảm hiệu suất quạt, gia tăng rung động và dao động áp suất, từ đó ảnh hưởng đến độ tin cậy khai thác của hệ thống. Qua mô phỏng tính toán động lực học thủy khí (CFD), kết quả chỉ ra rằng khi độ mở của van bướm gió giảm, trở lực hệ thống tăng cao khiến điểm làm việc của quạt dịch chuyển về vùng lưu lượng thấp và áp suất cao. Điều này dẫn đến sự hình thành các vùng xoáy lốc và gia tăng nguy cơ thất tốc khí động (stall). Đặc biệt, khi van bướm gió đóng từ 70–75%, lưu lượng gió suy giảm mạnh khiến khả năng làm mát động cơ bị hạn chế, làm tăng nguy cơ quá nhiệt và có thể dẫn tới cháy động cơ dù không có hiện tượng quá tải điện. Nghiên cứu cũng chứng minh rằng việc giảm tốc độ quay của quạt giúp cải thiện đáng kể độ ổn định của dòng chảy. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất các giải pháp như sử dụng biến tần để điều chỉnh lưu lượng và trang bị cảm biến áp suất để giám sát, nhằm nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ cho hệ thống.AbstractThis study simulates flow instability in marine axial fans within HVAC systems, arising from operational practice where crew members partially close dampers to reduce airflow or fully closing dampers in areas without cooling demand. While this adjustment is operationally convenient, it can degrade fan performance and increase vibration and pressure fluctuations, thereby affecting the system's operational reliability. Through Computational Fluid Dynamics (CFD) simulations, the results indicate that as the damper opening decreases, system resistance rises, shifting the fan's operating point toward a low-flow and high-pressure region. This leads to the formation of vortices and an increased risk of aerodynamic stall. Notably, when the damper is 70–75% closed, the significant reduction in airflow limits motor cooling capacity, leading to an increased risk of motor overheating and potential burnout despite the absence of electrical overload. The research also demonstrates that reducing the fan's rotational speed significantly improves flow stability. Consequently, the authors propose solutions such as utilizing variable frequency drives (VFD) for flow regulation and installing pressure sensors for monitoring to enhance system reliability and longevity.Keywords: Marine axial fan; Flow instability; stall; CFD, damper.

Ngọc Lân Ngô, Văn Dũng Phạm, Hải Nam Trương · 0 citations
Open access Aug 2026

NĂNG LỰC SỐ VÀ KHẢ NĂNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI: NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG TẠI ĐẠI HỌC PHENIKAA VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, nghiên cứu này khám phá mối liên hệ nhân quả giữa năng lực số và khả năng học tập suốt đời của sinh viên. Sử dụng thiết kế thực chứng định lượng với mẫu khảo sát gồm 175 sinh viên tại Đại học Phenikaa (định hướng công nghệ) và Trường Đại học Mở Hà Nội (định hướng giáo dục mở), nghiên cứu vận dụng kỹ thuật hồi quy và phân tích đa nhóm để kiểm chứng các giả thuyết. Kết quả chỉ ra rằng các trụ cột năng lực số, đặc biệt là kỹ năng khai thác dữ liệu và tư duy giải quyết vấn đề, tác động thuận chiều mạnh mẽ đến động lực tự học bền vững. Đáng chú ý, nghiên cứu phát hiện sự phân hóa đặc thù: sinh viên Đại học Phenikaa ưu tiên thích nghi với hạ tầng kỹ thuật, trong khi sinh viên Trường Đại học Mở thể hiện nội lực và khát vọng phát triển dài hạn vượt trội. Công trình đóng góp mô hình tác động thích ứng, giúp các cơ sở giáo dục tối ưu hóa hệ sinh thái học tập số hóa bền vững.

Nguyễn Hưng Bình · 0 citations
Open access Jul 2026

ĐIỀU KHIỂN DỰ BÁO MÔ HÌNH TẬP ĐIỆN ÁP HỮU HẠN DỰA TRÊN LOGIC MỜ VỚI BƯỚC NHẢY THÍCH NGHI CHO HỆ THỐNG QUANG ĐIỆN NỐI LƯỚI

Bài báo nghiên cứu tối ưu hóa hiệu suất bám điểm công suất cực đại MPPT (Maximum Power Point Tracking) cho hệ thống quang điện nối lưới thông qua việc phát triển giải pháp điều khiển dự báo mô hình MPC (Model Predictive Control) với tập điện áp hữu hạn FVS (Finite Voltage Set) dựa trên logic mờ FLC (Fuzzy Logic Controller). Một cấu trúc điều khiển lai ghép (Fuzzy-FVS-MPC) được thiết kế để khắc phục nhược điểm của các bộ điều khiển tuyến tính. Bộ điều khiển logic mờ được tích hợp nhằm tự động tính toán và điều chỉnh liên tục độ lớn bước nhảy điện áp của FVS-MPC, tuân theo các biến thiên tức thời của dòng năng lượng từ giàn pin. Mô hình toán học và cấu trúc điều khiển được mô phỏng, đánh giá trên nền tảng MATLAB/Simulink.Kết quả cho thấy giải pháp đề xuất thể hiện tính ưu việt trong quá trình đáp ứng động học, đạt thời gian xác lập dưới 0,1 giây dưới các thay đổi bức xạ khắc nghiệt nhanh hơn 29% so với phương pháp truyền thống. Ở trạng thái tĩnh, giải pháp đảm bảo hiệu suất bám cực đại đạt trên 98,9% và loại bỏ hoàn toàn các dao động công suất có hại.AbstractThis paper investigates the optimization of Maximum Power Point Tracking (MPPT) efficiency for grid-tied photovoltaic systems by developing a Finite Voltage Set Model Predictive Control (FVS-MPC) strategy based on a Fuzzy Logic Controller (FLC) with an adaptive step-size. A hybrid control structure (Fuzzy-FVS-MPC) is designed to overcome the limitations of conventional linear controllers. The fuzzy logic controller is integrated to automatically calculate and continuously adjust the voltage prediction step size of the FVS-MPC, in response to instantaneous variations in the power flow from the PV array. The mathematical model and control structure are simulated and evaluated using the MATLAB/Simulink platform. The results demonstrate the superiority of the proposed solution in dynamic response, achieving a settling time of under 0.1 seconds under severe irradiance changes, which is 29% faster than traditional methods. Furthermore, in the steady state, the proposed strategy ensures a tracking efficiency of over 98.9% and completely eliminates harmful power oscillations.Keywords: Maximum power point tracking, predictive control model, finite voltage set, fuzzy logic controller, grid-tied System.

Tiến Nguyễn Văn, K. Đỗ · 0 citations
Jul 2026

ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT BẬC PHÂN SỐ THỜI GIAN CỐ ĐỊNH CHO ROBOT ĐA HƯỚNG TRONG HỆ THỐNG KHO LOGISTICS

Robot di động đa hướng là một giải pháp tiềm năng cho các hệ thống kho logistics nhờ tính cơ động cao và khả năng di chuyển linh hoạt trong không gian hẹp. Đặc biệt, robot omni ba bánh có thể chuyển động theo nhiều hướng mà không cần thay đổi hướng thân, do đó rất phù hợp với các nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa trong kho. Tuy nhiên, bài toán điều khiển chính xác đối với loại robot này vẫn còn nhiều thách thức, do chuyển động tổng thể của hệ phụ thuộc chặt chẽ vào sự phối hợp vận tốc giữa các bánh xe. Sai lệch nhỏ tại từng bánh xe có thể tích lũy theo thời gian, từ đó làm suy giảm độ chính xác bám quỹ đạo và làm tăng nguy cơ va chạm trong quá trình vận hành. Để khắc phục vấn đề này, bài báo đề xuất một bộ điều khiển trượt bậc phân số hội tụ thời gian cố định cho robot di động đa hướng nhằm nâng cao chất lượng bám quỹ đạo dưới tác động của nhiễu ngoài. Tính ổn định của hệ kín được chứng minh, đồng thời bảo đảm đặc tính hội tụ trong thời gian cố định dưới tác động của nhiễu ngoài. Hiệu quả của phương pháp được kiểm chứng thông qua mô phỏng số và so sánh với bộ điều khiển trượt cổ điển, bộ điều khiển backstepping thời gian hữu hạn, và bộ điều khiển tỉ lệ–tích phân–vi phân truyền thống.AbstractOmnidirectional mobile robots are a promising solution for warehouse logistics systems owing to their high maneuverability and flexible motion in confined spaces. In particular, three-wheeled omni robots can move in multiple directions without changing their body orientation, making them well suited for material transportation tasks in warehouse environments. However, achieving precise control of such robots remains challenging, since the overall motion of the system depends critically on the coordinated velocity regulation of the individual wheels. Small velocity deviations at each wheel may accumulate over time, thereby degrading trajectory-tracking accuracy and increasing the risk of collision during operation. To address this issue, this paper proposes a fixed-time fractional-order sliding mode controller for an omnidirectional mobile robot to enhance trajectory-tracking performance in the presence of external disturbances. Closed-loop stability is rigorously established, while guaranteeing fixed-time convergence in the presence of external disturbances. The effectiveness of the proposed method is validated through numerical simulations and comparative studies against a conventional sliding mode controller, a finite-time backstepping controller, and a traditional proportional–integral–derivative controller, thereby demonstrating clear improvements in trajectory-tracking accuracy, convergence speed, and disturbance rejection performance.Keywords: Omni wheel, omnidirectional robot, sliding mode control, fixed-time convergence, fractional-order sliding mode control

Quốc Đông Hoàng, L. Nguyễn, Tam Thanh Thi Pham et al. · 0 citations
Open access Aug 2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU XUYÊN XƯƠNG CỐ ĐỊNH DIỆN BÁM DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108, GIAI ĐOẠN 2018-2024

Đặt vấn đề: Gãy bong diện bám chày của dây chằng chéo trước là một trong những tổn thương khớp gối thường gặp. Có nhiều phương pháp phẫu thuật cố định diện bám dây chằng chéo trước. Gần đây, phương pháp cố định bằng khâu xuyên xương dưới nội soi cho thấy nhiều ưu điểm và hạn chế các biến chứng Mục tiêu: Đánh giá kết quả xa của phẫu thuật nội soi cố định diện bám dây chằng chéo trước với kỹ thuật khâu xuyên xương Phương pháp: Nghiên cứu theo dõi tiến cứu 56 bệnh nhân bong diện bám dây chằng chéo trước (loại II, III, IV), tuổi trung bình 32,6 (từ 21 đến 48 tuổi), được điều trị bằng kỹ thuật nội soi khâu xuyên xương. Bệnh nhân được đánh giá qua thăm khám lâm sàng, chụp X-quang, thang điểm Lysholm và phân loại IKDC. Đánh giá sự vững chắc khớp gối được đo bằng thiết bị KT-1000. Kết quả: Thời gian theo dõi trung bình là 16,76 tháng (từ 12 đến 22 tháng). Tại thời điểm theo dõi cuối cùng, điểm Lysholm trung bình đạt 91,3 điểm (từ 83 đến 100). Có 54 bệnh nhân (96,4%) được phân loại IKDC ở mức rất tốt hoặc tốt (độ A hoặc B); 2 bệnh nhân (3,6%) thuộc nhóm trung bình (độ C). Độ di lệch ra trước của mâm chày đo bằng KT-1000 trung bình là 1,57 mm (từ 0,5 đến 6,5 mm) bên bệnh so với bên lành. Tất cả 56 trường hợp liền xương vững trên phim Xquang. Kết luận: Điều trị bong diện bám dây chằng chéo trước bằng kỹ thuật nội soi khâu xuyên xương giúp cố định vững chắc mảnh gãy và tạo điều kiện cho vận động sớm.

Đức Thuận Mai, Quốc Dũng Nguyễn, Đức Trung Đỗ · 0 citations

We use cookies to run the site and, with your consent, for analytics and to show ads. See our Cookie Policy.